Thuật ngữ guitar

In bài này
Ngôi sao không hiệu lựcNgôi sao không hiệu lựcNgôi sao không hiệu lựcNgôi sao không hiệu lựcNgôi sao không hiệu lực
 

Accord Guitar : Guitar chơi hợp âm
Alternate-Picking : Phương pháp gảy đàn 1 lên 1 xuống. VD: xem video clip bài Tumeni Notes của Steve Morse. Guitarist tiêu biểu: Steve Morse
Backingtrack : Nhạc nền để tập đàn. VD: backing track của bài Sonata (Symphony X) là bài Sonata được tắt tiếng guitar đi.

Bassist : Người chơi bass. Còn có cách viết khác là… basshit 
Bend : Kĩ thuật đẩy dây.
Body : Thân đàn
Bridge : Ngựa đàn
Cabinet: thiết bị như 1 thùng loa có tác dụng tái hiện âm thanh được gửi lên từ power amp. Những amply mà tích hợp cả preamp, poweramp, cabinet ng ta gọi là ComboAmp.
Capo: Thiết bị dạng như 1 cái kẹp 1 bên ép vào mặt sau cần đàn, 1 bên ép vào FingerBoard cho phép chúng ta thay đổi vị trí phím 0 đối với 1 hoặc cả 6 dây (tùy loại Capo). Trong bài Hotel California, rhythm guitar sử dụng Capo ở ngăn số 7.
Channel : Kênh tiếng. Trên 1 amply thường có nhiều kênh tiếng. Ví dụ Amp Diezel VH4 có 4 kênh tiếng: 1 kênh clean, 1 kênh Overdrive, 1 kênh Crunch, 1 kênh Lead.
Chord : Hợp âm
Compressor : Cục nén tiếng
Delay : 1 thiết bị hoặc 1 hiệu ứng giúp tiếng đàn hay giọng hát của bạn có độ vang. Ví dụ: trong bài Master of Puppets, có đoạn dừng trước khi vào tiếng clean, thằng James nó hét Master 1 lần thôi nhưng bạn nghe thành mấy lần liên. Đó chính là hiệu ứng delay.
Delay time : Tham số quy định độ dài của tiếng được nhại lại trong hiệu ứng delay
Demo : 1 bản nhạc, đoạn nhạc, đoạn âm thanh được làm ra để trình diễn 1 sản phẩm, 1 ý tưởng hoặc thu chỉ để cho vui...
Distortion : 1 loại tiếng (hoặc phơ), nặng hơn overdrive. Ví dụ: tiếng guitar của Children of Bodom trong bài Downfall là tiếng distortion.
Drive : Mức làm méo âm. Chỉ số càng cao thì âm thanh càng bị biến dạng (hay gần gũi hơn là "gằn" hơn. Ví dụ trong các cục MetalZone, PODxt,…
Drum : Cứ thấy trong band nhạc có thằng hâm nào cầm 2 thanh gỗ nho nhỏ, dài dài đập lung tung vào mấy cái "nắp vung, thùng tròn tròn" thì gọi là người chơi trống. Còn những cái nó đập vào tên là Drum.
Drumer : Người chơi trống.
Dynamic : Độ động của âm thanh: chỉ khoảng cách giữa mức âm lượng cao nhất và mức âm lượng thấp nhất. VD: khi các bác căn tiếng, đánh ra rõ ràng được phách mạnh, phách nhẹ rất rõ ràng thì tone đàn đó có độ dynamic tốt! Từ Dynamic dùng trong lĩnh vực về âm thanh chung cũng có nghĩa gần giống.
Expression Pedal : 1 thiết bị có thể thay đổi tham số bằng cách dẫm lên mặt nó và… dấn tới dấn lui. Thường dùng điều khiển: âm lượng, wah, tham số của các hiệu ứng… lên google gõ chữ wah-pedal sẽ hiểu hình dạng của nó thế nào.
Feedback : Chỉ hiệu ứng dội lại. Hay gặp trên các cục Delay để chỉ số lần nhại lại tiếng
Fingerboard : mặt cần đàn mà có các phím đàn
Floyd Rose : 1 hãng sản xuất Thiết bị ngựa đàn cho phép điều khiển tiếng đàn lên cao, xuống thấp rất dễ dàng. Thường từ này dùng để chỉ chính thiết bị đó.
Fret : Phím đàn
Fuzz : 1 loại phơ được sản xuất từ khá lâu nay. Nhưng đồng thời cũng được nhiều anh em dùng như là ám chỉ các loại phơ nói chung.
Gain : Gần nghĩa với Drive, nhưng có nghĩa khác là tăng cường độ tín hiệu (hay gặp khi xử lý âm thanh)
Guitarist : Người chơi guitar
Hammer-On, Pull-Off : Kĩ thuật luyến tiếng
HeadStock : Phần này nằm ở đầu của cần đàn, thường có gắn kèm các chốt lên dây
Input : tín hiệu đầu vào. VD: guitar, hát
Instrument : Nhạc cụ. Vd: guitar, kèn, sáo…
Keyboard : thiết bị này có tên … dân gian là Organ (đọc là Ooc' gan :d).
Keyboardist : Người chơi keyboard trong band
Level : Cường độ tín hiệu. Trong các cục phơ ta thường thấy có núm vặn này. Nó có tác dụng điều khiển âm lượng tín hiệu xuất ra nhưng đồng thời (theo nhiều ý kiến) nó ảnh hưởng tới tiếng đàn về độ distortion, độ nén)
Mix : Đây là công đoạn căn chỉnh tương quan độ lớn giữa các track trong 1 bài hát, thêm bớt hiệu ứng… Ở trong các cục phơ hoặc hiệu ứng, tham số mix có nghĩa là độ to của hiệu ứng đó so với âm thanh đầu vào.
Output : Tín hiệu đầu ra. Ở các con phơ đều có 2 jack căm input và output, vậy các bác đã hiểu nghĩa của 2 từ này rồi chứ?
Overdrive : 1 loại tiếng nghe gằn gằn nhẹ. Ví dụ: tiếng guitar solo của Megadeth trong bài A Tout Le Monde là overdrive
Pick : Nghĩa 1: miếng nhựa nhỏ để chúng ta cầm gảy dây đàn, nghĩa 2: động tác gảy dây đàn
Pick-up : Bộ phận bắt tiếng của guitar, nằm giữa cần đàn và ngựa đàn.
Power-Amp : Amply công suất
Pre-amp : Loại amply hoặc thiết bị / bộ phận thiết bị xử lý tín hiệu vào (đàn, hát)
Pinch harmonix : Kĩ thuật "hú" tạo ra âm thanh cao hơn so với phím đang bấm 1 hoặc nhiều quãng tám. Ví dụ: nghe đoạn guitar accord trong bài Cemetery gates của Pantera sẽ thấy tự dưng cứ có tiếng j đó cao hẳn lên, rất chói. Đó chính là tiếng hú. Guitarist tiêu biểu: Dimebag Darrel, Zalk Wylde

Rack : Gọi chung cho những thiết bị xử lý âm thanh đắt tiền được xếp tầng tầng lớp lớp vào trong 1 cái hộp / khung hình hộp chữ nhật. Có các loại rack delay, pre-amp, tuner… Lên website johnpetrucci.com vào mục gear thì sẽ hiểu ngay.
Reverb : Hiệu ứng tạo không gian. VD: giúp bạn nghe tiếng guitar như được chơi trong 1 hội trường rất rộng, sân vận động,…
Rhythm : Nhịp điệu, phần hòa âm.
Rhythm guitar : Guitar chơi hợp âm
Rig, Gig : Toàn bộ đồ nghề của bạn (phơ pháo, amp, đàn…)
Rosewood : Gỗ hồng, thường làm Fingerboard
Scale : Âm giai (cái này tớ k chắc lắm có bác nào giỏi thì sửa giúp nhé!)
Shred : (rất khó định nghĩa vì kiến thức nông cạn, mong các cao thủ trợ giúp)
Slide : Kĩ thuật trượt dây, miết dây từ phím này sang phím khác trên cùng 1 dây. Từ này còn dùng để chỉ 1 thiết bị dạng ống hình trụ nhỏ, thường được đeo vào ngón út, nhẫn để ấn vào phím đàn. Rất hay dùng trong nhạc Blues
Strap : Dây đeo đàn
Strap-lock : Bộ phận khóa nối dây đeo đàn và thân đàn
String : Dây đàn
Sweep Picking : Kĩ thuật quét dây. VD: trong đoạn đầu bài Brothers của Yngwie Malmsteen có sử dụng kĩ thuật này. Guitarist tiêu biểu: Yngwie Malmsteen, Rusty Cooley, Michael Angelo
Tapping : Kĩ thuật chấm dây. Sử dụng ngón tay của tay phải (thường là ngón trỏ và giữa) để ấn vào phím đàn tạo ra âm thanh. Bản chất chính là Pull-Off & Hammer-On. Guitarist tiêu biểu: Michael Romeo (Symphony X) - Em yêu anh!
Tone : Trong giới guitar, tone được hiểu theo nghĩa rất rộng chứ k chỉ là âm sắc. Mỗi 1 guitarist nổi tiếng thường cố gắng tạo cho mình 1 tone đàn riêng biệt, ví dụ: tone đàn của Eric johnson được miêu tả là khá giống tiếng Vi-ô-lông, tone của Dimebag thì nghe rất dẻo và mạnh mẽ.
Track : Có nhiều nghĩa. 1: 1 bài trong 1 CD, 2: 1 phần thu âm 1 nhạc cụ nào đó trong bài nhạc (nghĩa này cần được làm rõ: khi Dream Theater thu âm, mỗi khi John Petrucci Solo, bạn nghe thấy có cả guitar rhythm, nhưng khi diễn sống thì bạn không nghe thấy, vì anh ta có thu thêm 1 track Rhythm guitar nữa. 1 band khi thu có thể thu nhiều track guitar dù band đó có 1 guitarist)
Tremolo Arm : Thiết bị này bằng sắt, dài khoảng 1 gang tay, được gấp thành 1-2 khúc. Nối với Tremolo Bar để điều khiển cao độ tiếng đàn.
Tremolo : tên gọi chung của những thiết bị ngựa đàn có khả năng thay đổi độ cao của tiếng đàn bằng cách sử dụng cần rung (tremolo arm)
Tube : Bóng đèn điện tử được dùng trong các amply đèn. VD: marshall JCM800 sử dụng các bóng đèn 12AX7 làm bóng Pre-Amp
Tuner : Có thể là 1 thiết bị ngoài để giúp lên dây đàn hoặc là chốt lên dây đàn gắn ở đầu cần đàn.
Vibrato: kĩ thuật rung dây. Guitarist tiêu biểu: Yngwie Malmsteen, Jason Becker.
Vocal : Phần hát trong 1 bản nhạc.
Vocalist : Người đảm nhiệm vị trí hát trong 1 bài hát. Tiêu biểu: russel Allen của Symphony X.
ZR Tremolo: ZeroResistance Tremolo Double Locking - Loại cần rung 2 chiều mới của Ibanez với nhiều ưu việt trong kết cấu so với FloydRose.

---- M&M ----
sustain: độ ngân
chicken picking: kĩ thuật pick kết hợp giữa pick và ngón tay
Volume swell: vừa đánh vừa chỉnh volume, tạo hiệu ứng giống như vi ô lông, sử dụng nhiều bởi Yngwie, Jeff Beck, Steve Vai...
Slap: tạm dịch là đập dây, thường dùng cho bass
Legato: chạy ngón không dùng pick, chủ yếu là dùng hammer on, pull off
string skipping, note skipping: đánh những note hay những dây xa nhau